Botplus.io VN
Search…
Cấu hình các Field
Dưới đây là giao diện cấu hình của trang xây dựng form
1: Là các menu chức năng chính
2: Là khu vực để thêm các Field (trường) của form (VD text, button, img...)
3: Là khu vực cấu hình các Field (trường)
4: Là khu vực xem trước (preview) form.

1- Thẻ Content

Thẻ này chỉ mang tính hiển thị thông tin chứ không thu thập thông tin.
VD: Hiển thị văn bản, file ảnh, video, bảng....
Lưu ý ở phần này bạn cũng có thể chèn ảnh hoặc video, nhưng để cho không bị vỡ thì bạn cấu hình chiều rộng là 100%

2- Thẻ Input

Là thẻ dùng để cho khách hàng nhập thông tin vào.
Title: Tiêu đề của ô text
Control Name: Tên biến dùng để lưu thông tin khách hàng đã nhập
Default Value: Giá trị mặc định sẽ được điền sẵn trong ô. (cái này ít nên sài)
Placeholder: Ghi chú mờ phía dưới ô.
Control Type: Loại dữ liệu yêu cầu khách hàng nhập vào (Text, Number, Email, Url, Password, Hidden)
Type Note: Hiển thị thông báo khi khách hàng không nhập đúng Loại dữ liệu yêu cầu bên trên.
Required: Có yêu cầu bắt buộc phải nhập hay không
Required Note: Thông báo nếu khách hàng để trống (không nhập dữ liệu)

3- Thẻ textarea

Là thẻ để khách hàng nhập các nội dung dài như là ghi chú.
Title: Tiêu đề của ô text
Control Name: Tên biến dùng để lưu thông tin khách hàng đã nhập
Default Value: Giá trị mặc định sẽ được điền sẵn trong ô. (cái này ít nên sài)
Placeholder: Ghi chú mờ phía dưới ô.
Required: Có yêu cầu bắt buộc phải nhập hay không
Required Note: Thông báo nếu khách hàng để trống (không nhập dữ liệu)

4- Thẻ Select

Thẻ này dùng để tạo ra tùy chọn dạng xổ xuống.
Title: Tiêu đề của ô sellect
Control Name: Tên biến dùng để lưu thông tin khách hàng đã chọn
Options: Các tùy chọn tạo sẵn cho khách hàng
Default Value: Giá trị mặc định được chọn sẵn cho khách hàng
Required: Có yêu cầu bắt buộc phải chọn hay không
Required Note: Thông báo nếu khách hàng để trống (không chọn dữ liệu)
Lưu ý cách nhập dữ liệu ở phần Options, có 2 giá trị là Value và Name
Nếu như các bạn nhập ở đây là mình Value thôi thì giá trị này sẽ được hiển thị đồng thời được set vào giá trị cho biến
Nếu như các bạn nhập ở đây là Value | Name thì Name sẽ dùng để hiển thị trên webview, còn Value sẽ được dùng để set giá trị cho biến.

5- Thẻ checkbox

Thẻ sử dụng cho tính năng tạo checkbox
Text: Nội dung của thẻ
Control Name: Tên biến dùng để lưu thông tin khách hàng đã chọn
Required: Có yêu cầu bắt buộc phải chọn hay không
Required Note: Thông báo nếu khách hàng để trống (không chọn dữ liệu)
Lưu ý cách nhập dữ liệu ở phần Text, có 2 giá trị là Value và Name.
Nếu như các bạn nhập ở đây là mình Value thôi thì giá trị này sẽ được hiển thị trên webview đồng thời được set vào giá trị cho biến
Nếu như các bạn nhập ở đây là Value| Name thì Name sẽ dùng để hiển thị trên webview, còn Value sẽ được dùng để set giá trị cho biến.

6- Thẻ Radio

Control Name: Tên biến dùng để lưu thông tin khách hàng đã chọn
Options: Các tùy chọn cho khách hàng.
Default Value: Giá trị mặc định được chọn sẵn cho khách hàng
Required: Có yêu cầu bắt buộc phải chọn hay không
Required Note: Thông báo nếu khách hàng để trống (không chọn dữ liệu)
Lưu ý cách nhập dữ liệu ở phần Text, có 2 giá trị là Value và Name.
Nếu như các bạn nhập ở đây là mình Value thôi thì giá trị này sẽ được hiển thị trên webview đồng thời được set vào giá trị cho biến
Nếu như các bạn nhập ở đây là Value| Name thì Name sẽ dùng để hiển thị trên webview, còn Value sẽ được dùng để set giá trị cho biến.

7- Thẻ Date

Thẻ này sử dụng để điền ngày tháng
Title: Tiêu đề của thẻ
Control Name: Tên biến dùng để lưu ngày tháng khách hàng đã nhập
Date Format: Định dạng ngày tháng (có thể chỉnh thành mm/dd/yyyy chẳng hạn)
Placeholder: Ghi chú mờ phía dưới ô.
Required: Có yêu cầu bắt buộc phải nhập hay không
Required Note: Thông báo nếu khách hàng để trống (không nhập dữ liệu)

8- Thẻ Time

Thẻ này sử dụng để điền thời gian (giờ phút)
Title: Tiêu đề của thẻ
Control Name: Tên biến dùng để lưu ngày tháng khách hàng đã nhập
Placeholder: Ghi chú mờ phía dưới ô.
Required: Có yêu cầu bắt buộc phải nhập hay không
Required Note: Thông báo nếu khách hàng để trống (không nhập dữ liệu)

9- Thẻ Location

Thẻ này dùng để nhập địa giới hành chính
Location: Chọn quốc gia (hiện tại đang chỉ hỗ trợ VN nếu bạn cần quốc gia khác có thể gửi dữ liệu địa giới bên mình sẽ update)
Level: Bạn cần sử dụng tới cấp độ nào Tỉnh - Tỉnh Huyện - Tỉnh Huyệ Xã
Province Title: Tiêu đề của ô nhập tỉnh/tp
District Title: Tiêu đề của ô nhập huyện/quận
Ward Title: Tiêu đề của ô nhập phường/xã
Control Name: Biến lưu Tỉnh Huyện Xã tương ứng
Required: Có yêu cầu bắt buộc phải nhập hay không
Required Note: Thông báo nếu khách hàng để trống (không nhập dữ liệu)

10- Thẻ Form Submit

Reset Name: Tên nút reset (Nút bấm này có chức năng xóa hết dữ liệu đã nhập)
Submit Name: Tên nút submit (Nút này có chắc năng gửi các thông tin vừa nhập)
Last modified 1yr ago